I. Hồ sơ chuẩn bị Đăng ký Mua/Thuê Nhà ở Xã Hội:

1. Đơn đăng ký mua/thuê nhà  (01 bản)

  • Đơn đăng ký mua/thuê mua NOXH dùng:  Mẫu 01

2. Giấy xác thực thuộc đối tượng (01 bản) 

  • Mẫu xác thực đối tượng dùng:  Mẫu 01-A
  • Nếu thuộc đối tượng Sĩ quan, Công an nhân dân dùng: Mẫu 01-B

3. Giấy xác nhận thực trạng nhà ở (01 bản)

  • Mẫu xác nhận thực trạng nhà ở (thuộc đối tượng chưa có nhà): Mẫu 02
  • Mẫu xác nhận thực trạng nhà ở (thuộc đối tượng có nhà ở dưới trung bình dưới 15m2):  Mẫu 03

4. Giấy xác nhận thu nhập thu nhập (01 bản) 

  •  Mẫu xác nhận thu nhập làm tại cơ quan làm việc dùng: Mẫu 04
  •  Mẫu xác nhận thu nhập lao động tự do dùng: Mẫu 05

5. Thẻ CCCD (mỗi thành viên 3 bản photo công chứng)

6. Giấy đăng ký kết hôn/Giấy xác nhận độc thân/ Quyết định ly hôn (3 bản photo công chứng)

*Tải mẫu hồ sơ 

II. Đối tượng được mua/thuê Nhà ở Xã Hội

  • 1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ
    cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
  • 2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
  • 3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường
    xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
  • 4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
  • 5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
  • 6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên
    hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
  • 7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân
    dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
  • 8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
  • 9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định củan Luật này.
  • 10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
  • 11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
  • 12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

III. Điều kiện được mua/thuê mua Nhà ở xã hội

I. Điều kiện về nhà ở

1. Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác đinh khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
 
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất dai cấp huyện thuộc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương nới có dự án nhà ở xã hội đó thực hiện việc xác nhận đối tượng hợp qyu định tại khoản này.
 
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
 
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.
 

II. Điều kiện về thu nhập

1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5,6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đẩm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
 
a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
 
Trường hợp người đúng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hang tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
 
b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
 
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng thàng thực nhận không quá 30 triệu đồng.
 
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày xác nhận được đơn đề nghị xác nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính tư thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
 
3. Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 2 và khoản 4 Điều 76 của luật Nhà ở thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định này.
 

Cụ thể điều kiện thu nhập đối với các Đối tượng như sau:

– Đối tượng số 5, 6, 8: Thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng với trường hợp độc thân. Hoặc tổng thu nhập hàng tháng thực nhận của 2 vợ chồng không quá 30 triệu đồng với trường hợp đã kết hôn.

– Đối tượng số 7 (Lực lượng vũ trang nhân dân): Thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá với trường hợp độc thân.
Hoặc tổng thu nhập hàng tháng thực nhận của 2 vợ chồng không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá với trường hợp đã kết hôn có 2 vợ chồng cùng thuộc Đối tượng số 7.
Hoặc tổng thu nhập hàng tháng thực nhận của 2 vợ chồng không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá với trường hợp đã kết hôn có vợ (chồng) không thuộc Đối tượng số 7

– Đối tượng số 1, 2, 3, 4: Thu nhập theo quy định về chuẩn nghèo của Chính phủ và Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

 

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN