0969.503.777

Banner

Banner

Phong thủy hợp tác kinh doanh Sinh Vượng cho các tuổi nào

Phong thủy ứng dụng hợp tác kinh doanh Sinh Vượng

Dựa theo thuyết âm dương ngũ hành và nạp âm 60 hoa giáp, phong thủy ứng dụng trong hợp tác làm ăn ứng dụng cao trong cuộc sống,làm tiền đề tốt dành cho bạn thiết lập quan hệ kinh doanh.

Như chúng ta đã biết ngũ hành tương khắc gồm có: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

Hành Kim trong nạp âm 60 hoa giáp tiếp tục chia thành Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Kim Bạch Kim, Thoa Xuyến Kim, Sa Trung Kim, tương tự các ngũ hành khác Hỏa, Mộc, Thổ, Thủy mỗi hành cũng có 6 loại.Mỗi loại này thể hiện chi tiết tính tương sinh, tương khắc khác nhau, mạnh yếu khác.

Phong thủy ứng dụng hợp tác kinh doanh Sinh Vượng giới thiệu qua một số nguyên tắc như sau:

1.Với tuổi mệnh Kim Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Kim Bạch Kim, Thoa Xuyến Kim, Sa Trung Kim

  • Giáp Tý (sinh năm 1984) và Ất Sửu (sinh năm 1985) là hải Trung Kim, tức kim dưới đáy biển, không dễ bị hỏa tương khắc,không có thổ để tương sinh, tuổi này kết hợp mệnh thủy sẽ giàu sang phú quý.
  • Nhâm Thân (1992) và Quý Dậu là Kiếm Phong Kim, tức Kim mũi Kiếm, mũi kiếm được tôi trong lửa, nên không sợ bị hỏa tương khắc.Mặt khác, mũi kiếm phải được mài bằng đá mài mới sắc nhọn,mà mài kiếm cần có nước, nên Kiếm Phong Kim gặp nước giếng hoặc nước khe là cát lợi nhất, gặp hỏa trong lò ở mức khá.
  • Canh Thìn và Tân Tỵ là Bạch lạp Kim, người xưa gọi các kim loại dễ nóng chảy như chì, thiếc là bạch lạp, nên tối kỵ Hỏa,không tốt với hành Kim như Kiếm phong kim
  • Nhâm Dần (1962) và Quý Mão (1963) là Kim Bạc Kim- những lá vàng hoặc vụn vàng rất mỏng dùng để dát hoặc quét lên đồ gỗ, kỵ hỏa, tốt Thổ với Mộc.
  • Canh Tuất (1970) và Tân Hợi (1971) là Thoa xuyến kim- vàng trang sức như trâm thoa và vòng xuyến, tốt nhất không gặp nước biên, nhưng nên gặp nước khe suối sẽ càng thêm long lanh và đẹp đẽ.
  • Giáp Ngọ (1954) và Ất Mùi (1955) là Sa trung kim tức vàng trong cát không dễ gặp lửa, cát vốn là thổ,nên Sa trung kim nếu gặp Mộc sẽ càng thêm khô khan, nếu được nước giếng hoặc nước khe suối tưới nhuần sẽ tốt hơn.

2. Mệnh Hỏa trong nạp âm chia thành Lô trung hỏa, Sơn đầu hỏa, Tích lịch hỏa, Sơn hạ hỏa, Phúc (phú) đăng hỏa, Thiên thượng hỏa.

  • Bính dần (1986) và Đinh mão (1987) là Lô trung hỏa tức hỏa trong lò, dễ bị phong tỏa, dễ bị dập tắt, nên gặp thủy sẽ lụi tàn, Lửa trong là ưu gặp Mộc để sinh vượng, không gặp được Mộc sẽ nhanh chóng tàn lụi.
  • Giáp tuất (1994) và Ất Hợi (1995) là Sơn đầu hỏa tức lửa trên đỉnh núi, Sơn đầu hỏa gặp Đại lâm mộc và Tùng bách mộc sẽ được trợ giúp, là cát lợi nhất.Nếu gặp các mệnh Hỏa khác sẽ hóa hung.
  • Mậu tý (1948) và Kỷ dậu (1949) là tích lịch hỏa, tức lửa phát ra từ sấm sét, nên uy lực cực lớn, có thể tàn phó núi rừng, cây cối, tấn công đến tận đáy nước, nên không sợ Thủy khắc, mà còn rất cần gió và nước hỗ trợ.
  • Bính thân (1956) và Đinh dậu (1957) là Sơn hạ hỏa tức lửa dưới chân núi, Lửa này thường nổi lên vào mùa thu lạnh lẽo, khi cỏ cây xơ xác, nên Hỏa này thích gặp Thủy, nếu trong năm tháng này giờ sinh có yếu tố Hợi, Tý sẽ được đại quý, Sơn hạ hỏa còn ưu được Tùng bách mộc và Bình địa mộc tương trợ sẽ gặp được đại cát.
  • Mậu ngọ (1978) và Kỷ mùi (1979) là Thiên thượng hỏa tức lửa trên trời, đây là Hỏa Vượng gặp được gió và Mộc trợ giúp là tốt nhất, nên chọn hướng nhà có nhiều gió, nếu gặp Đại lâm mộc, Tùng bách mộc sẽ được quý hiển.

3. Về Hành Thủy: chia thành Giản hạ thủy, Tuyền trung thủy, Trường lưu thủy, Thiên hà thủy, Đại khê thủy, Hại hải thủy:

  • Bính Tý (1996) và Đinh sửu (1997) là giản hạ thủy, tức nước dưới khe suối, quanh co trong vắt, gặp đất sẽ ứ đọng, nên Giản hạ thủy gặp thổ sẽ bị khắc, ưu gặp Sa trung kim và Kiếm Phong kim
  • Giáp Thân (1944) và Ất Dậu (1945) là Tuyền trung thủy, tức nước trong suối (nước giếng), nước này bị thổ khắc,khiến sức nước yếu,được Kim tương sinh ngoại trừ Bạch lạp kim.
  • Nhâm Thìn (1952) và Quý Tỵ (1953) là Trường lưu thủy tức dòng nước chảy dài, sẽ đất thành sông, nên không sợ Thổ, nếu gặp Bạch lạp kim, Thoa xuyến kim, Kim bạc kim và Kiếm phong kim sẽ cát lợi và con sông quý.
  • Bính Ngọ (1966) và Đinh Mùi (1967) là Thiên hà thủy tức sông trên bầu trời,không sợ thổ khắc, gặp thổ cũng không đáng ngại,nước sông Thiên hà không được sinh ra từ Kim, nên gặp kim chưa chắc đã tốt, Thiên hà thủy ưu Trường lưu thủy và Đại hải thủy vì gặp được sẽ là trở thành cảnh tượng huy hoành của trời và đất, âm dương giao hòa, vạn vật sinh trưởng.
  • Giáp Dần (1974) và Ất Mão (1975) là Đại khê thủy tức nưới suối lớn rất ưa gặp Tuyền trung thủy, Giản hạ thủy, Thiên hà thủy. Không nên gặp Trường lưu thủy chỉ tốt cho Trường lưu thủy mà thôi. Để được trợ lực sinh vượng cần gặp Thoa xuyến kim và Sa trung Kim là tốt nhất.
  • Nhâm Tuất (1982) và Quý Hợi (1983) là Đại hải thủy, tức nước trong biển lớn, ưa gặp Mộc để tương sinh, đặc biệt Tang đố mộc, Dương liễu mộc, Bình địa mộc. Đại hải thủy kỵ nhất Tích lịch hỏa, vì lửa sấm sét khiến nước biển sôi trào chủ về một đời bần hàn vất vả.

4. Hành thổ nạp âm chia thành Lộ bàng thổ,Thành đầu thổ,Ốc thượng thổ,Đại dịch thổ, Bích thượng thổ và Sa trung thổ

  • Canh Ngọ (1990) và Tân Mùi (1991) là Lộ bàng thổ, tức đất ven đường, ưa được thủy tưới nhuận, ưu được Kim trợ giúp, đặc biệt được tương sinh bởi Thiên hà thủy, Giản hạ thủy, Đại khê thủy, thế nước của Trường lưu thủy và Đại Hải thủy quá vượng sẽ xói mòn Lộ bàng thổ, biến cát thành hung, gặp Sa trung Kim, Thoa xuyến kim lại có thủy trợ là thế phú quý nhất.
  • Mậu Dần (1998) và Kỹ Mão (1999) là Thành đầu Thổ, tức đất trên thành, ưu được Mộc tương trợ, tốt nhất là Dương liễu mộc rồi đến Tang đố mộc.Nếu gặp Tùng bách mộc và Đại lâm mộc thì dễ khiến tường thành bị sạt lở, chủ về cuộc sống không bình yên. Gặp phải Đại hải thủy hay Tích lịch hỏa đều bất lợi.
  • Bính Tuất (1946) và Đinh Hợi (1947) là Ốc thượng thổ, đất trên nhà tức ngói lợp nhà, cần có gỗ (mộc) để dựa dẫm, nên gặp Bình địa mộc là tốt nhất kế đến Đại lâm mộc.Ngói được lửa nung mà thành đã thành rồi gặp hỏa nữa sẽ không tốt kỵ gặp Lô trung Hỏa. Gặp được Kiếm phong kim và Thoa xuyến kim sẽ cát lợi.
  • Mậu Thân (1968) và Kỷ Dậu (1969) là Đại dịch thổ tức đất nên nhà lớn, ưu gặp mộc kết hợp sẽ đại cát, gặp Tuyền trung thủy và Giản hạ thủy, Thiên hà thùy sẽ càng quý  hiển gặp thủy khác sẽ bình thường.
  • Canh tý (1960) và Tân Dậu (1961) là Bích thượng thổ là đất trên tường, chủ yếu là dựa vào Mộc, gặp được Bình địa mộc và Tùng bách mộc là tốt nhất. Đại lâm mộc có gió, không nên gặp gió. Gặp được Ốc thượng thổ và Thành đầu thổ cũng tốt kỵ nhất gặp phải Đại hải thủy sẽ khiến một đời phiêu lưu không bến đỗ.
  • Bính Thìn (1976) và Đinh Tỵ (1977) là Sa trung thổ tức đất pha cát (trong cát) ưa gặp Kim để chở che, nếu gặp được Thoa xuyến kim,Sa trung kim,Kiếm phong kim, Kim bạc kim là đẹp nhất, sẽ sớm vinh hiển. Sa trung thổ cũng ưa được Giản hạ thủy và Tuyền trung thủy tưới nhuần.Nếu gặp phải Đại hải thủy sẽ phá vỡ cát lợi. Thổ này ưa gặp Thiên thượng hỏa tại thành thế ” chu tước thăng không- Chim sẻ bay lên trời ” toàn mỹ cách.

5. Hành mộc trong nạp âm có các loại sau: Đại lâm mộc, Dương liều mộc,Tùng bách mộc,Bình địa mộc,Tang đố mộc,Thạch lưu mộc.

  • Mậu Thìn (1988) và Kỷ Tỵ (1989) là Đại lâm mộc, tức cây trong rừng rậm, nếu gặp Kiếm phong kim sẽ trở thành rường cột trong nhà chủ về Phú quý tột bậc. Nếu không gặp Kiếm phong kim thì vận mệnh chỉ bình bình.Đại lâm mộc kỵ hỏa ưu thổ.
  • Nhâm Ngọ (1942) và Quý Mùi (1943) là Dương liễu mộc tức cây dương liễu thân mềm, gặp được Thành đầu thổ là tốt nhất, gặp Bích thượng thổ cũng may mẵn.Nếu gặp Kim thì chỉ có Hải trung kim, Thoa xuyến kim và Kim bạc kim là tốt, gặp các kim khác thì bình thường.
  • Canh Dần (1950,2010) và Tân Mão (1951,2011) là Tùng bách mộc tức cây tùng cây bách, sinh trưởng trong núi,ưu được Đại khê thủy, Thiên hà thủy hỗ trợ,kỵ gặp hỏa.Nếu gặp mộc kỹ nhất Đại lâm Mộc và Dương liễu mộc gặp Tang đố mộc không đáng ngại.
  • Mẫu Tuất (1958,2018) và Kỷ Hợi (1959,2019) là Bình địa mộc tức cây đồng bằng, thích nhất là kết hợp với Lộ bàng thổ,Ốc thượng thổ,Bích thượng thổ,Thành đầu thổ.Gặp Lô trung hỏa sẽ có phúc,kỵ Đại khê thủy và Đại hải thủy.Trong các mệnh mộc kỵ Đại lâm mộc vì rừng rậm có gió ” cây muốn lặng mà gió chẳng dừng” chủ về tai họa, chết yểu. Gặp Tùng bách mộc sẽ nương lựa nhau là thế cát lợi.
  • Nhâm Tý (1972) và Quý Sửu (1973) là Tang đố mộc tức cây dâu đau ưu gặp Sa trung thổ và Lộ bàng thổ.Nếu gặp Trường lưu thủy và Giản hạ thủy và Tuyền trung thủy sẽ cát lợi,gặp Đại hải thủy sẽ lênh đênh, phiêu bạt là hung. Gặp Phú (Phúc) đăng hỏa sẽ cát lợi.Gặp Kiếm phong kim có thể sửa sang Tang đố mộc nên được coi là cát.
  • Canh Thân (1980) và Tân Dậu (1981) là Thạch lựu mộc tức cây thạch lựu thích mọc trong thành nên ưu gặp Thành đầu thổ, Ốc thượng thổ và Bích thượng thổ.Nếu gặp Sa trung kim và Hải trung kim sẽ cát lợi, gặp Thiên thượng thủy, Tuyền lưu thủy và Đại khê thủy đều tốt, gặp Đại hải thủy sẽ hung.Nếu phối hợp với Mộc tốt nhất nên chọn Dương liễu mộc,Tang đố mộc, sẽ kết hợp thành hiện tượng “liều xanh hoa đỏ” hài hòa.Nếu gặp Đại lâm mộc sẽ hình thành thế ” một chấm hồng trong vạn gốc xanh” càng tốt đẹp và thanh quý.

Trên đây là một vài ý kiến chỉ mang tính chất tham khảo, dựa trên bản mệnh và nhân duyên mỗi người nên điều tốt đẹp huy hoàng hay rực rỡ cũng khác nhau.

Tác giả: Tổng hợp.

Bài viết liên quan

Những nguyên tắc trang trí nhà hợp phong thủy cho người trẻ

Thế hệ trẻ độ tuổi 8X, 9X ngày càng có nhiều người đầu tư vào bất động sản, có nhà

Thiết kế nhà 2 tầng cực tiện nghi với chi phí chỉ 700 triệu đồng

Thiết kế nhà 60m2 một trệt, một lầu đang được nhiều gia đình lựa chọn xây dựng bởi vì kiểu

Cách chọn số tầng chung cư hợp mệnh gia chủ

Khi đi mua nhà chung cư, ngoài việc xem xét diện tích, vị trí, hướng nhà và môi trường xung

ĐỘI NGŨ CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

z1086549602285_84394999c2bfcd901a34f94512fc31db

Tạ Đặng Bích Ngọc

Chuyên viên tư vấn

Mobile: 01684986496

Email: bichngoc.18296@gmail.com

Miss Linh

Chuyên viên tư vấn

Mobile: 0986.726.778

Email: hoanglinh.bds90@gmail.com

Mr Ba

Chuyên viên tư vấn

Mobile: 0979.581.595

Email: nguyenba1987.nb@gmail.com

anh-the-quy

LÊ NGỌC QUÝ

Chuyên Viên Tư Vấn

Mobile: 0976821340

Email: ngocquy@lima.vn

anh-the-nhung

HÀ TUYẾT NHUNG

Chuyên Viên Tư Vấn

Mobile: 0918 029 119

Email: tuyetnhung119ssg.@gmail.com

ANH-THE-HUONG

NGUYỄN THỊ HƯƠNG

Chuyên Viên Tư Vấn

Mobile: 0901 777 369

Email: huongnth1705@gmail.com